Mã trường, mã ngành Viện Đại học Mở Hà Nội 2018

Mã trường Viện Đại học Mở Hà Nội là MHN, và trường có nhóm ngành đào tạo công nghệ bao gồm ngành CNTT có mã 7480201, hoặc ngành Công nghệ kỹ thuật đi

ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, ĐH Sài Gòn công bố điểm chuẩn
Kiện toàn Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương
Thí sinh cần lưu ý điều gì khi xét tuyển nguyện vọng bổ sung?
Mã trường Viện Đại học Mở Hà Nội là MHN, và trường có nhóm ngành đào tạo công nghệ bao gồm ngành CNTT có mã 7480201, hoặc ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông có mã 7510302.

Khi dao động thời gian điều chỉnh nguyện vọng sắp hết, Viện Đại học Mở Hà Nội là 1 trong một số trường có nhóm ngành đào tạo công nghệ đáng quan tâm cân nhắc. Điều lưu ý là khi điều chỉnh nguyện vọng thí sinh cần ghi đúng mã trường, mã ngành, nhóm ngành, mã công trình xét tuyển theo quy định của trường (xem giải đáp tra mã trường, mã ngành ở đó); tránh ghi không đúng để không được hệ thống hưởng ứng và bị loại.

Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Viện Đại học Mở Hà Nội cần điền đúng mã trường là MHN. Đại học Mở Hà Nội có nhóm ngành đào tạo công nghệ bao gồm ngành CNTT có mã 7480201, hoặc ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông có mã 7510302.

Như đã biết từ 19/7 đến 26/7, thí sinh thi THPT quốc gia 2018 đã có thể thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển Đại học theo phương thức trực tuyến. Và cũng trong thời gian này từ 19/7 đến 28/7, thí sinh thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển trực tiếp ở điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển.

Về một số bước điều chỉnh nguyện vọng trực tuyến online thì ICTnews đã có giải đáp ở đó, và giải đáp một sốh ghi phiếu điều chỉnh nguyện vọng để nộp trực tiếp ở đó. Mỗi thí sinh chỉ được điều chỉnh nguyện vọng 1 lần duy nhất trong thời gian quy định và chỉ được sử dụng 1 trong hai phương thức: trực tuyến hoặc bằng Phiếu điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển.

Trước 17h ngày 30/7 thí sinh còn có thể kiểm tra kết quả điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển và yêu cầu điều chỉnh sai sót nếu có. Nhưng thực tại việc ghi đúng chuẩn tài liệu trong phiếu đăng ký ngay từ đầu vẫn rất cần thiết, tránh sai sót không đáng có cần phải sửa đổi.

Dưới đó là bảng ghi cụ thể mã xét tuyển của từng ngành đào tạo đối có Viện Đại học Mở Hà Nội, nếu muốn tra cứu cụ thể về tài liệu tuyển sinh của trường chúng ta có thể xem ở đó.

za1-ma-truong-dai-hoc-mo-2018-ma-nganh-vien-dai-hoc-mo-ha-noi-2018.jpg

Viện Đại học Mở Hà Nội là 1 trong một số trường có nhóm ngành đào tạo công nghệ đáng quan tâm. Nguồn ảnh: hou.edu.vn.

Mã trường Đại học Mở 2018

Ngành đào tạo đại học

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

công trình

1. Nhóm ngành II: 120 chỉ tiêu

Thiết kế công nghiệp gồm 3 chuyên ngành:

+ Thiết kế bên trong xe

+ Thiết kế thời trang

+ Thiết kế đồ họa

7210402

HÌNH HỌA, BỐ CỤC MÀU, Ngữ văn;

HÌNH HỌA, Toán, Ngữ văn;

HÌNH HỌA, Ngữ văn, Tiếng Anh.

H00

H01

H06

2. Nhóm ngành III: 1.190 chỉ tiêu

– Kế toán

7340301

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

A00

A01

D01

– Tài chính – Ngân hàng (Đào tạo 2 chuyên ngành Tài chính công ty và Ngân hàng thương mại)

7340201

– Quản trị kinh doanh

7340101

Toán, Vật lý, Hóa học;

Tiếng Anh, Toán, Vật lý;

Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn.

A00

A01

D01

– Luật

7380101

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

A00

A01

D01

C00

– Luật kinh tế

7380107

– Luật quốc tế

7380108

3. Nhóm ngành IV: 120 chỉ tiêu

Công nghệ sinh học (Đào tạo 4 chuyên ngành: Thực phẩm, Y-Dược, Môi trường, Nông nghiệp)

7420201

Hóa học, Sinh học, Toán;

Hóa học, Toán, Vật lý;

Hóa học, Toán, Tiếng Anh.

B00

A00

D07

4. Nhóm ngành V: 760 chỉ tiêu

– Công nghệ tài liệu (Đào tạo 4 chuyên ngành: CN phần mềm, Hệ thống tài liệu, CN đa phương tiện, Mạng và an toàn hệ thống)

7480201

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

A00

A01

D01

– Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

7510302

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

Toán, Vật lý, Ngữ văn;

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

A00

A01

C01

D01

– Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303

Toán, Vật lý, Hóa học;

Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

Toán, Vật lý, Ngữ văn;

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

A00

A01

C01

D01

– Kiến trúc

7580101

VẼ MỸ THUẬT, Toán, Vật lý;

HÌNH HỌA,Toán, Ngữ văn;

HÌNH HỌA,Toán, Tiếng Anh.

V00

V01

V02

– Công nghệ thực phẩm

7540101

Hóa học, Sinh học, Toán;

Hóa học, Toán, Vật lý;

Hóa học, Toán, Tiếng Anh.

B00

A00

D07

5. Nhóm ngành VII: 700 chỉ tiêu

– Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Đào tạo 2 chuyên ngành Quản trị Du lịch – Khách sạn và Hướng dẫn du lịch)

7810103

TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn.

D01

– Ngôn ngữ Anh

7220201

TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn.

D01

– Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

TIẾNG ANH, Toán, Ngữ văn;

TIẾNG TRUNG,Toán, Ngữ văn.

D01

D04

S

Tìm hiểu thêm https://giakhanhland.vn/kinh-nghiem-cho-thue-nha/