Điểm chuẩn 2018 Viện Đại học Mở Hà Nội 2018

Năm nay ngành CNTT của Đại học Mở lấy 18,70 điểm, giảm dao động 2 điểm so có năm ngoái. Điểm chuẩn một vài ngành khác của Đại học Mở cũng giảm trong x

3 câu đố ngắn đòi hỏi suy luận logic kỹ càng
Thanh Hóa: Hiệu trưởng bị cảnh cáo vì cho học sinh nghỉ học đi giao lưu
Ít nhất 90% học sinh, sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp
Năm nay ngành CNTT của Đại học Mở lấy 18,70 điểm, giảm dao động 2 điểm so có năm ngoái. Điểm chuẩn một vài ngành khác của Đại học Mở cũng giảm trong xu hướng chung.

Trong cộng thời gian một vài trường Đại học ra mắt điểm chuẩn trúng tuyển năm nay 2018, Viện Đại học Mở Hà Nội cũng đã có điểm chuẩn. Đúng như dự báo, điểm chuẩn một vài ngành của Đại học Mở 2018 cũng giảm so có năm ngoái trong xu thế điểm chuẩn giảm chung.

Đại học Mở có một vài ngành công nghệ được khá nhiều thí sinh quan tâm, ví dụ như ngành CNTT. Năm nay ngành CNTT của Đại học Mở lấy 18,70 điểm, giảm dao động 2 điểm so có năm ngoái. Điểm xét tuyển của thí sinh là tổng điểm thi 3 môn bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

Bên cạnh đấy Đại học Mở cũng có tiêu chí phụ ứng dụng đối có một vài thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn, một vài thí sinh có điểm xét tuyển lớn hơn điểm chuẩn thì không phải ứng dụng tiêu chí phụ.

Thí sinh trúng tuyển vào Đại học Mở sẽ xac nhận nhập học bằng một vàih nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2018 trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh trong thời gian từ ngày 7/8/2018 đến 17h00 ngày 12/8/2018, quá thời hạn này thí sinh không xác nhận nhập học được hiểu là từ chối nhập học.

Dưới đấy sẽ là phần trình làng điểm chuẩn Đại học Mở 2018, nếu cần xem tổng hợp điểm chuẩn của một vài trường khác thì chúng ta xem ở đấy.

Điểm chuẩn Đại học Mở Hà Nội 2018

TT

Các ngành/chuyên ngành đào tạo đại học

Thang điểm

Điểm trúng tuyển

TIÊU CHÍ PHỤ

Tên môn (THXT): Điểm

Thứ tự NV

1

Thiết kế công nghiệp (gồm 03 chuyên ngành: Thiết kế bên trong xe, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa)

30

20,35

Hình họa (H00, H01, H06): 7,50

1

2

Kế toán

30

19,50

Toán (A00, A01, D01): 6,80

1

3

Tài chính – Ngân hàng

30

18,65

Toán (A00, A01, D01): 5,40

4

4

Quản trị kinh doanh

30

18,90

Toán (A00), Tiếng Anh (A01, D01): 7,20

5

5

Luật

30

18,50

Toán (A00, A01, D01), Ngữ văn (C00): 5,40

4

6

Luật kinh tế

30

19,00

Toán (A00, A01, D01), Ngữ văn (C00): 5,75

5

7

Luật quốc tế

30

17,75

Toán (A00, A01, D01), Ngữ văn (C00): 6,25

6

8

Công nghệ sinh học

30

14,50

(Không sử dụng tiêu chí phụ)

9

Công nghệ thực phẩm

30

14,50

10

CNTT

30

18,70

Toán (A00, A01, D01): 5,60

1

11

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

30

15,05

Toán (A00, A01, D01, C01): 5,20

1

12

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

30

15,15

Toán (A00, A01, D01, C01): 5,40

1

13

Kiến trúc

40

20,00

(Không sử dụng tiêu chí phụ)

14

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

40

26,40

Tiếng Anh (D01): 6,40

4

15

Ngôn ngữ Anh

40

25,92

Tiếng Anh (D01): 5,60

2

16

Ngôn ngữ Trung Quốc

40

27,08

Tiếng Anh (D01), Tiếng Trung (D04): 6,40

1

*Nguồn: hou.edu.vn.

Tìm hiểu thêm https://giakhanhland.vn/kinh-nghiem-cho-thue-nha/