Đáp án đề thi Ngữ Văn tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh năm học 2018 – 2019

Sáng 2/6, trên 87.000 học sinh ở TP Hồ Chí Minh đã chính thức bước vào kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Trung học phổ thông công lập có môn thi Thứ nhất là Ng

Bí quyết giành học bổng 8 trường đại học Mỹ
Học viện Tài chính công bố ngưỡng điểm xét tuyển 2018
Thu đầu năm: Trường THCS Cao Bá Quát nói được phê duyệt, Phòng GD&ĐT nói chưa?
Sáng 2/6, trên 87.000 học sinh ở TP Hồ Chí Minh đã chính thức bước vào kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Trung học phổ thông công lập có môn thi Thứ nhất là Ngữ văn (thời gian làm bài 120 phút), thí sinh có thể xem xét gợi ý đáp án đề thi Ngữ Văn sau:

Báo điện tử Infonet xin trình làng gợi ý đáp án đề thi Ngữ Văn tuyển sinh vào lớp 10 ở TP. Hồ Chí Minh năm học 2018 – 2019 do 1 số giáo viên Tổ Văn của Hệ thống giáo dục HOCMAI biên soạn:

Câu 1:

a. Dựa vào văn bản, tác hại của rác thải nhựa đối có cuộc sống:

– Nhựa có hạn chế lớn là rất lâu phân hủy, đồng nghĩa có việc rác thải nhựa sẽ gây nên thảm họa mội trường nếu không có 1 sốh giải quyết.

– Rác thải nhựa ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái, làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, gây nguy hại cho nguồn lợi thủy hải sản và tác động xấu đến sức khỏe con người.

b. Thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn cuối của văn bản 2:

– Thành phần tình thái: Chắc chắn.

c. Mối điện thoại về nội dung của hai văn bản trên:

Văn bản 1 nêu thực trạng và các tác hại của rác thải nhựa đối có cuộc sống. Còn văn bản 2 nêu kế hoạch hành động của 1 số nước nhằm hạn chế việc sử dụng 1 số sản phẩm từ nhựa. Văn bản 1 nêu tác hại, văn bản hai nêu 1 sốh xử lí.

d. Học sinh tự do chọn lọc biện pháp và có 1 sốh giải đáp thích hợp.

Gợi ý:

– Cấm sản xuất, kinh doanh và sử dụng 1 số sản phẩm làm từ nhựa.

– Sử dụng 1 số vật liệu thay thế, thân thiện môi trường.

– Tái chế rác thải nhựa thành các vật dụng có hiệu quả.

Câu 2:

Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận là mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong xã hội giai đoạn này. Học sinh chọn lọc 1 trong ba hình ảnh (tương ứng có 1 thể hiện cụ thể trong mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái).

– Đảm bảo đề nghị về hình thức bài văn

Bài viết đầy đủ bố cục 3 phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong xã hội giai đoạn này.

– Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.

– Sáng tạo

Có 1 sốh diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.

* Về mặt nội dung

– Hình ảnh 1

+ Thể hiện mối quan hệ cha mẹ bảo bọc con cái tuyệt đối .

+ Thể hiện sự kiểm soát tuyệt đối của cha mẹ.

+ Trẻ mất đi tính độc lập, dễ ỷ lại.

– Hình ảnh 2:

+ Thể hiện mối quan hệ sẻ chia, gắn bó giữa bố mẹ và con.

+ Thể hiện sự tôn trọng không gian riêng tư nhưng có sự đồng hành cộng con.

+ Trẻ có khả năng tự lập, có ý thức, trách nhiệm có cuộc sống của mình trêm sự định hướng của cha mẹ.

– Hình ảnh 3:

+ Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, độc lập giữa bố mẹ và con cái.

+ Thể hiện tin tưởng của bố mẹ và con cái, không cần có sự định hướng của cha mẹ.

+ Trẻ có khả năng tự lập nhưng gặp khó trong định hướng ở cuộc sống.

Câu 3:

Đề 1:

Nội dung:

1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích và vấn đề cần nghị luận

2. Cảm nhận về hình ảnh người lính trong hai khổ thơ

– Tư thế ung dung, hiên ngang:

+ Thái độ bình thản đối diện có tình cảnh gặp khó: câu thơ thứ nhất vang lên như 1 lời trần thuật giải đáp cho hình dạng của các chiếc xe: bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.

+ Người lính vẫn ung dung trong buồng lái. Từ ung dung thể hiện phong thái hiên ngang, điềm đạm, tha hồ của người lính.

– Thái độ bất chấp gian khổ, tình thần dũng cảm:

+ Điệp từ nhìn nhấn mạnh sự quả quyết của người lính mặc cho mọi gặp khó.

+ Cái nhìn thẳng thể hiện thái độ hiên ngang, không sợ hiểm nguy.

– Tinh thần lạc quan, yêu đời của người lính.

+ Hiện thực chiến đấu ác liệt, gặp khó nhưng trong tâm hồn người lính vẫn chứa đựng nét lãng mạn.

+ Hình ảnh cánh chim, ngôi sao sáng trên bầu trời được người lính cảm nhận thật thơ mộng và gần gũi.

– Niềm tin vào cuộc kháng chiến của dân tộc: Tuy gặp khó, gian khổ, người lính vẫn luôn tin tưởng vào công cuộc đấu tranh của dân tộc. Mọi gặp khó đều biến mất, chỉ còn con các con phố chạy thẳng vào tim.

3. Mở rộng, điện thoại

Học sinh có thể tự chọn 1 tác phẩm khác cộng viết về người lính để thấy được nét gặp gỡ của hai tác giả khi viết về đề tài này. Dưới đấy là ví dụ:

Bên cạnh tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của tác giả Phạm Tiến Duật, trong chương trình Ngữ văn 9, Chính Hữu cũng viết về đề tài người lính trong kháng chiến có tác phẩm Đồng chí. Người lính trong cả hai bài thơ đều có lí tưởng cao đẹp, sống và chiến đấu trong tình cảnh cuộc chiến tranh diễn ra vô cộng ác liệt. Ở họ chứa đựng sự gắn bó, yêu thương, luôn sẻ chia cộng nhau. Tuy sống và chiến đấu trong tình cảnh gặp khó nhưng các anh bộ đội cụ Hồ vẫn có trong mình phong thái ung dung, tinh thần lạc quan, sự tin tưởng vào cuộc chiến đấu của dân tộc. Tuy chiến đấu ở hai thời kì lịch sử khác nhau nhưng ở các người lính vẫn nối tiếp dòng chảy của tinh thần yêu nước, gan dạ và đầy tình đồng chí đồng đội. Qua các nét giống nhau về hình tượng người lính, chúng ta đã cảm thấy sự gặp gỡ về đề tài thể hiện của hai nhà thơ Chính Hữu và Phạm Tiến Duật.

Học sinh có thể điện thoại có hình ảnh người chiến sĩ trong Những ngôi sao xa xôi: đều là các người lính trẻ trung, gan dạ, dũng cảm, có trách nhiệm có công việc, tuy chiến đấu trong tình cảnh khốc liệt nhưng ở họ vẫn có sự lạc quan và tinh thần của tuổi trẻ. Qua các nét giống nhau về người lính chống Mĩ, chúng ta thấy sự gặp gỡ về đề tài của nhà thơ Phạm Tiến Duật và nhà văn Lê Minh Khuê.

Hình thức:

– Bài viết có đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

– Bài làm đúng kết cấu bài văn nghị luận, sử dụng linh hoạt 1 số thao tác lập luận.

– Bài viết không mắc lỗi đặt câu, diễn đạt và chính tả.

– Bài làm sáng tạo và giàu cảm xúc.

Đề 2: Những ngọn lửa nhóm lên từ trang sách

Nội dung:

a. Xác định vấn đề nghị luận:

Những bài học về động lực sống được rút ra từ quá trình đọc sách.

b. Triển khai vấn đề:

1. Giải thích vấn đề:

Những ngọn lửa là hình ảnh ẩn dụ cho các bài học, bí kíp sống giàu ý nghĩa, tiếp thêm cho con người động lực và sức mạnh trong cuộc sống được rút ra từ tác phẩm văn học. Qua việc trải nghiệm trong quá trình đọc tác phẩm văn học, người đọc có thể rút ra cho riêng mình các động lực và sức mạnh đầy nhiệt huyết.

2. Bình luận, chứng minh

– Những tác phẩm văn chương đem đến cho người đọc sự đồng cảm sâu sắc hơn có các con người được hình tượng hóa qua nhân vật, người đọc có cảm nhận và sự thấu hiểu nhiều hơn có vẻ đẹp của các con người ấy.

Dẫn chứng: Người đọc biết cảm phục, ca ngợi trước các con người có lẽ sống đẹp trong các tác phẩm văn chương mình đã được đọc. Từ “ngọn lửa” trong phẩm chất mỗi nhân vật đến “ngọn lửa” trong trái tim người đọc sẽ tạo thành 1 “ngọn lửa lớn”, bùng lên mạnh mẽ để người đọc nhìn lại, phản tỉnh chính bản thân mình.

– Những tác phẩm văn chương thật sự có giá trị khi nó giúp người đọc cảm thấy ý nghĩa trong cuộc sống để họ hướng đến và theo đuổi. Mỗi trang sách là 1 trải nghiệm sống của thời đại, của con người được tác giả gửi gắm:

+ Nó tái hiện các năm tháng hào hùng của lịch sử dân tộc có các con người biết gác lại vấn đề riêng tư để cống hiến hết mình cho Tổ quốc:

Dẫn chứng: Tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi,… tiếp “lửa” cho mỗi người đọc về khao khát được sống có hiệu quả, sống trọn vẹn tuổi thanh xuân cho lí tưởng, cho đất nước. Đọc các tác phẩm ấy, người đọc hiểu nếu được sống hết mình cho Tổ quốc, chúng ta sẽ có phẩm chất dũng cảm, dám hi sinh, không ngại khó, không ngại khổ.

+ Nó làm sáng lên phẩm chất các con người ngày đêm lao động, cống hiến cho đất nước.

Dẫn chứng: Tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá, Lặng lẽ Sa Pa, Mùa xuân nho nhỏ,… tiếp “lửa” cho mỗi người đọc về khát khao được cống hiến. Người đọc hiểu cống hiến cho đất nước không cứ là vào chiến trường, là chiến đấu gian khổ, là hi sinh mà cuộc sống có ý nghĩa ngay cả trong việc con người lao động hăng say, hết mình có công việc của mình. Qua đây mỗi người đọc xác định được cho mình lí tưởng sống, sống có ý thức và trách nhiệm. Khi toàn bộ đều sống trọn vẹn có trách nhiệm thì cuộc sống sẽ phát triển thành tốt đẹp hơn.

+ Tác phẩm chứa các “ngọn lửa” ấm nóng của tình yêu thương, tình cảm giữa con người có con người, con người có quê hương đất nước.

Dẫn chứng: Tác phẩm Bếp lửa, Con cò, Khúc hát ru các em bé lớn trên lưng mẹ,… tiếp lửa cho con người về 1 lẽ sống giàu tình cảm, bao dung, biết gắn kết có quê hương đất nước và các người xung quanh.

– Để cảm thấy “ngọn lửa” trong mỗi trang đọc, người đọc cần phải đọc sách có tình cảm say mê, hào hứng, biết đặt mình vào nhân vật để suy tư, chiêm nghiệm. Khi đây, lẽ sống đẹp trong từng trang sách mới chạm được đến trái tim mỗi người đọc, không còn hiện tượng thờ ơ có sách.

3. Đánh giá nhan đề

– Ý kiến bàn về “ngọn lửa”- tình yêu, niềm khao khát được sống có hiệu quả được nhóm lên từ trang sách đã cho người đọc thấy được mối quan hệ giữa người đọc và tác phẩm.

– Một tác phẩm chân chính sẽ khơi gợi nơi người đọc các ý nghĩa sâu sắc để cuộc sống con người hoàn chỉnh và trọn vẹn hơn.

– Một người đọc chân chính sẽ biết đúc rút các bí kíp, các bài học từ trang sách để hướng mình đến các chân giá trị của cuộc sống.

Hình thức:

– Bài viết có đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

– Bài làm đúng kết cấu bài văn nghị luận, sử dụng linh hoạt 1 số thao tác lập luận.

– Bài viết không mắc lỗi đặt câu, diễn đạt và chính tả.

– Bài làm sáng tạo và giàu cảm xúc.

Tìm hiểu thêm https://giakhanhland.vn/kinh-nghiem-cho-thue-nha/